lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội

QT-06/2017: Trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ chi phí mai táng
Ngày đăng 25/05/2017 | 05:03 | Lượt xem: 82

1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự, trách nhiệm và phương pháp tiếp nhận, xử lý hồ sơ liên quan việc xác nhận trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ chi phí mai táng

2. PHẠM VI

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu: xác nhận trợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ chi phí mai táng    

Cán bộ, công chức thuộc bộ phận Lao động, thương binh và xã hội và các phòng ban/bộ phận có liên quan thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục này

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  • Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.8

4. ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT

  • UBND:                    Ủy ban nhân dân
  • TTHC:                      Thủ tục hành chính
  • TCCN:                      Tổ chức, cá nhân
  • TN&TKQ:              Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả
  • VP:                          Văn phòng
  • LĐTB&XH:            Bộ phận lao động, thương binh và xã hội

 

 

 

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

- Khi có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác, cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng làm hồ sơ theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 

- Xuất trình Hộ chiếu, Giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước

- Là đối tượng đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Đối với đối tượng đã nộp đủ hồ sơ theo quy định nhưng chết trước khi có quyết định hưởng trợ cấp xã hội thì thân nhân được truy lĩnh trợ cấp xã hội tính từ khi đủ điều kiện đến khi chết.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

+ Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng (theo mẫu số 06 ban hành kèm theo  Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

x

 

 

+ Bản sao giấy báo tử của người bị chết, mất tích hoặc xác nhận của công an cấp xã.

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

02 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, hợp lệ)

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Trực tiếp tại bộ phận TN&TKQ

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

 

Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Uỷ ban nhân dân

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ viết giấy hẹn giao cho người nộp

- Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ làm lại

TCCN

Bộ phận TN&TKQ

¼ ngày

Theo mục 5.2

Giấy biên nhận hồ sơ

B2

Luân chuyển hồ sơ đến cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ

Bộ phận TN&TKQ

 

 

B3

Thẩm định hồ sơ: Công chức thụ lý hồ sơ tham chiếu các quy định, luật định..., tiến hành thẩm định:

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho tổ chức, cá nhân biết qua bộ phận một cửa (nêu rõ lý do) để bổ sung hiệu chỉnh hồ sơ

- Trường hợp, đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo

Công chức thụ lý hồ sơ

½ ngày

 

 

B4

Tổng hợp kết quả thẩm tra báo cáo trình lãnh đạo UBND xem xét

Công chức thụ lý hồ sơ

½ ngày

 

B5

Lãnh đạo UBND kiểm tra hồ sơ nếu hợp lệ ký vào văn bản liên quan và chuyển hồ sơ đến phòng LĐTBXH Thành phố giải quyết

Lãnh đạo UBND

½ ngày

Xác nhận trực tiếp vào đơn

B6

Phòng LĐTBXH Thành phố tiếp nhận hồ sơ giải quyết và gửi tới các nơi có liên quan

Phòng LĐTBXH

Theo yêu cầu thủ tục

 

B7

Tiếp nhận kết quả, lấy số, vào sổ

In và phát hành văn bản chuyển về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Công chức thụ lý hồ sơ

Bộ phận văn thư

½ ngày

Sổ theo dõi TN&TKQ

B8

Trả kết quả cho TCCN và tổ chức cá nhân

Bộ phận TN&TKQ

5.8

Cơ sở pháp lý

 

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24  tháng 10  năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

             

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1.  

Giấy biên nhận hồ sơ

  1.  

Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả xử lý công việc

  1.  

Các hồ sơ nghiệp vụ liên quan theo quy định văn bản pháp quy hiện hành

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu thành bộ, gồm các tài liệu sau:

TT

Tài liệu trong hồ sơ (bản sao)

  1.  

Bộ hồ sơ hợp lệ như mục 5.2

  1.  

Giấy biên nhận

  1.  

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

  1.  

Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả xử lý công việc

Hồ sơ được lưu tại bộ phận LĐTB&XH và các đơn vị liên quan (theo thẩm quyền của từng đơn vị và thời gian quy định)