lĩnh vực tư pháp

QT-02/2017: Đăng ký kết hôn
Ngày đăng 25/05/2017 | 04:50 | Lượt xem: 149

1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự, trách nhiệm và phương pháp tiếp nhận, xử lý hồ sơ liên quan việc đăng ký kết hôn giữa công dân việt nam cư trú ở trong nước

2. PHẠM VI

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu: đăng ký kết hôn giữa công dân việt nam cư trú ở trong nước

            Cán bộ, công chức thuộc bộ phận Tư pháp và các phòng ban/bộ phận có liên quan thuộc UBND chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục này

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  • Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.8

4. ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT

  • UBND:                    Ủy ban nhân dân
  • TTHC:                      Thủ tục hành chính
  • TCCN:                      Tổ chức, cá nhân
  • TN&TKQ:              Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả
  • VP:                          Văn phòng
  • LĐTB&XH:           Bộ phận lao động, thương binh và xã hội
  • TP:                          Bộ phận tư pháp
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

- Xuất trình Hộ chiếu, CMND hoặc thẻ căn cước công dân của bên nam và bên nữ, xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền của bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết hôn;

 - Xuất trình Trích lục ghi chú ly hôn có hiệu lực của Toà án về ly hôn của vợ hoặc chồng hoặc Bản sao giấy chứng tử của vợ hoặc chồng (Trong trường hợp vợ hoặc chồng đã ly hôn hoặc đã chết).

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Tờ khai đăng ký kết hôn

x

 

 

Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người ở địa bàn khác, trừ trường hợp bên nam, nữ cùng cư trú trên địa bàn)    

x

 

 

Hộ chiếu, CMND hoặc thẻ căn cước công dân  của hai bên nam nữ, Hộ khẩu gia đình của nơi đăng ký kết hôn

 

x

 

Quyết định có hiệu lực của Toà án về ly hôn của vợ hoặc chồng hoặc Bản sao giấy chứng tử của vợ hoặc chồng (Trong trường hợp vợ hoặc chồng đã ly hôn hoặc đã chết).

 

x

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

Ngay trong ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Trong trường hợp phải xác minh thì kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc)

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Trực tiếp tại bộ phận TN&TKQ

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

 

Công dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ viết giấy hẹn giao cho người nộp

- Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ làm lại

TCCN

Bộ phận TN&TKQ

½ ngày

Theo mục 5.2

Giấy biên nhận hồ sơ

B2

Luân chuyển hồ sơ đến cán bộ chuyên môn thẩm định hồ sơ

Bộ phận TN&TKQ

 

 

B3

Thẩm định hồ sơ: Công chức thụ lý hồ sơ tham chiếu các quy định, luật định..., tiến hành thẩm định:

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho tổ chức, cá nhân biết qua bộ phận một cửa (nêu rõ lý do) để bổ sung hiệu chỉnh hồ sơ

- Trường hợp, đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo

Công chức thụ lý hồ sơ

01 ngày

 

 

B4

Tổng hợp kết quả thẩm tra, báo cáo trình lãnh đạo UBND xem xét

Công chức thụ lý hồ sơ

01 ngày

 

B5

Lãnh đạo UBND kiểm tra hồ sơ nếu hợp lệ ký vào văn bản liên quan

Lãnh đạo UBND

Giấy chứng nhận

B6

Tiếp nhận kết quả, lấy số, vào sổ

In và phát hành văn bản chuyển về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Công chức thụ lý hồ sơ

Bộ phận văn thư

½ ngày

Sổ theo dõi TN&TKQ

B7

Trả kết quả cho TCCN và tổ chức cá nhân

Bộ phận TN&TKQ

5.8

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Hộ tịch 2014;

- Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Nghị định 126/2014/NĐ-CP năm 2014;

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ về quản lý và đăng ký hộ tịch;

- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư Pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015;

- Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

             

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1.  

Giấy biên nhận hồ sơ

  1.  

Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả xử lý công việc

  1.  

Các hồ sơ nghiệp vụ liên quan theo quy định văn bản pháp quy hiện hành

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu thành bộ, gồm các tài liệu sau:

TT

Tài liệu trong hồ sơ (bản sao)

  1.  

Bộ hồ sơ hợp lệ như mục 5.2

  1.  

Giấy biên nhận

  1.  

Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả xử lý công việc

Hồ sơ được lưu tại bộ phận Tư pháp và các đơn vị liên quan (theo thẩm quyền của từng đơn vị và thời gian quy định)