lĩnh vực tài liệu cơ bản

SỔ TAY CHẤT LƯỢNG
Ngày đăng 25/05/2017 | 02:29 | Lượt xem: 145

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG

            Là tài liệu tổng quát, xác định phạm vi áp dụng; chính sách và mục tiêu chất lượng; giới thiệu hoạt động và cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cơ quan; các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng; danh mục các quy trình, thủ tục đã ban hành... để Lãnh đạo và cán bộ chủ chốt của cơ quan làm cơ sở điều hành hệ thống quản lý chất lượng của mình.

1.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ:

 

Chủ tịch UBND

1.1.1: Sơ đồ tổ chức:

 

 

 
 
 

 

 

 

 

 

Các bộ phận chuyên môn

 

Các bộ phận chuyên môn

                                             

 

 

 

 

1.2.2: Chức năng nhiệm vụ: (quyết định số ............ quy định CNNV UBND Phường) Yêu cầu bổ sung

PHẦN 2: PHẠM VI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

            Tham gia thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường là tất cả các bộ phận chuyên môn trong các lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính sau:

 

Lĩnh vực Văn phòng

 

 

  1.  

Xác nhận địa chỉ cư trú

QT-01/VP

 

 

Lĩnh vực lao động TB&XH

 

 

  1.  

Xác nhận đơn xin thăm viếng mộ liệt sĩ    

QT-01/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí xây cất phần mộ liệt sỹ tại khu mộ gia tộc để quản lý lâu dài

QT-02/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn xin di chuyển hài cốt liệt sỹ (trường hợp mộ liệt sỹ đã được quy tập vào nghĩa trang liệt sỹ)

QT-03/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ Tuất từ trần (chế độ hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng) đối với người có công với cách mạng

QT-04/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần đối với người có công với cách mạng

QT-05/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ hưởng mai táng phí đối với người có công với cách mạng

QT-06/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ hưởng bảo hiểm y tế đối với người có công với cách mạng

QT-07/LĐ

 

  1.  

Chứng nhận thân nhân trong gia đình liệt sĩ

QT-08/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ với người có công nuôi liệt sỹ

QT-09/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp đối với vợ (chồng) liệt sỹ đã tái giá

QT-10/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị cấp lại bằng tổ quốc ghi công

QT-11/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đề nghị về việc ủy quyền giữ bằng tổ quốc ghi công và thờ cúng liệt sỹ

QT-12/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị cấp giấy báo tử đề nghị công nhận liệt sỹ

QT-13/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ, làm mới, sữa chữa nhà ở cho đối tượng chính sách gặp khó khăn về nhà ở

QT-14/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy

QT-15/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị hưởng chế độ bảo hiểm y tế đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của đảng và nhà nước

QT-16/LĐ

 

  1.  

Xác nhận hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của đảng và nhà nước

QT-17/LĐ

 

  1.  

Xác nhận bệnh tật cũ tái phát và đề nghị giải quyết chế độ bệnh binh

QT-18/LĐ

 

  1.  

Xác nhận thương binh đi giám định lại thương tật

QT-19/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị cấp giấy chứng nhận bị thương để giải quyết chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

QT-20/LĐ

 

  1.  

Xác nhận bản khai và đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với người có công giúp đỡ cách mạng

QT-21/LĐ

 

  1.  

Xác nhận bản khai và đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc

QT-22/LĐ

 

  1.  

Xác nhận bản khai và đề nghị giải quyết chế độ đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01/01/1995

QT-23/LĐ

 

  1.  

Xác nhận bản khai và đề nghị giải quyết chế độ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học

QT-24/LĐ

 

  1.  

Đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho cựu chiến binh

QT-25/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị hưởng chế độ mai táng phí cho cựu chiến binh

QT-26/LĐ

 

  1.  

Xác nhận tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng

QT-27/LĐ

 

  1.  

Xác nhận cấp lại giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ

QT-28/LĐ

 

  1.  

Xác nhận cấp đổi giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ

QT-29/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị cấp lại sổ lĩnh tiền trợ cấp ưu đãi hàng tháng

QT-30/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị cấp giấy chứng nhận bệnh tật để giải quyết chế độ hưởng trợ cấp bệnh binh

QT-31/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị phong tặng, truy tặng bà mẹ việt nam anh hùng

QT-32/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị di chuyển hồ sơ của người có công với cách mạng

QT-33/LĐ

 

  1.  

Xác nhận bản khai về người có công để đề nghị chế độ trợ cấp ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến

QT-34/LĐ

 

  1.  

Xác nhận tờ khai cấp sổ ưu đãi trong giáo dục đào tạo

QT-35/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi sổ ưu đãi trong giáo dục đào tạo

QT-36/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đối tượng thuộc diện hộ nghèo 

QT-37/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo

QT-38/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận người tàn tật vào cơ sở bảo trợ xã hội

QT-39/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận người tâm thần vào cơ sở bảo trợ xã hội

QT-40/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận người già cô đơn vào cơ sở bảo trợ xã hội

QT-41/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận trẻ em mồ côi, mất nguồn nuôi dưỡng vào cơ sở bảo trợ xã hội

QT-42/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi tại địa phương vào cơ sở bảo trợ xã hội 

QT-43/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho người đơn thân thuộc diện hộ nghèo; đang nuôi con dưới 16 tuổi; trường hợp con đang học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dười 18 tuổi

QT-44/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ

QT-45/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho người mắc bệnh tâm thần thuộc diện hộ nghèo

QT-46/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho người tàn tật thuộc diện hộ nghèo

QT-47/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên đối với người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo

QT-48/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị cấp lại BHYT cho công dân bị mất thuộc đối tượng bảo trợ xã hội

QT-49/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn và đề nghị cấp lại sổ lĩnh trợ cấp thường xuyên đối với đối tượng bảo trợ xã hội

QT-50/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội

QT-51/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho người cao tuổi cô đơn thuộc hộ gia đình nghèo

QT-52/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng

QT-53/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp thường xuyên cho đối tượng là trẻ mồ côi, mất nguồn nuôi dưỡng

QT-54/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị trợ cấp đột xuất (một lần) cho hộ gia đình, người gặp khó khăn do hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, lý do bất khả kháng

QT-55/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội

QT-56/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi tại địa phương vào nhà xã hội 

QT-57/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận người già cô đơn vào nhà xã hội 

QT-58/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị tiếp nhận người nhiễm HIV –AIDS không còn khả năng lao động thuộc diện hộ nghèo vào nhà xã hội

QT-59/LĐ

 

  1.  

Xác nhận và đề nghị hỗ trợ cho trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004 - 2010

QT-60/LĐ

 

  1.  

Cấp thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập

QT-61/LĐ

 

  1.  

Tiếp nhận và đề nghị hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hoà nhập cộng đồng

QT-62/LĐ

 

  1.  

Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm vào trung tâm chữa bệnh – giáo dục lao động xã hội

QT-63/LĐ

 

  1.  

Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người chưa thành niên nghiện ma tuý vào cai nghiện bắt buộc tại trung tâm chữa bệnh – giáo dục lao động xã hội

QT-64/LĐ

 

  1.  

Xác nhận đơn của người tự nguyện xin vào trung tâm chữa bệnh – giáo dục lao động xã hội để được cai nghiện, chữa trị

QT-65/LĐ

 

 

Lĩnh vực giáo dục và đào tạo

 

 

  1.  

Đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập       

QT-01/GD

 

  1.  

Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập       

QT-02/GD

 

  1.  

Đình chỉ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

QT-03/GD

 

  1.  

Giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

QT-04/GD

 

  1.  

Cho phép hoạt động trở lại đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập sau thời gian đình chỉ

QT-05/GD

 

  1.  

Đăng ký thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học

QT-06/GD

 

 

Lĩnh vực xây dựng

 

 

  1.  

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý

QT-01/XD

 

  1.  

Điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn (thuộc thẩm quyền của uỷ ban nhân dân xã)

QT-02/XD

 

  1.  

Cấp giấy phép xây dựng tạm nhà ở nông thôn (thuộc thẩm quyền của uỷ ban nhân dân cấp xã)

QT-03/XD

 

  1.  

Gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn (thuộc thẩm quyền của uỷ ban nhân dân xã)

QT-04/XD

 

  1.  

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã

QT-05/XD

 

  1.  

Thẩm định báo cáo kinh tế, kỹ thuật sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã

QT-06/XD

 

  1.  

Điều chình dự án đầu tư xây dựng công trình do chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư 

QT-07/XD

 

  1.  

Xác nhận đơn xin giao đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản)

QT-08/XD

 

  1.  

Xác nhận đơn xin thuê đất nông nghiệp (đất trồng lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nông phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản)

QT-09/XD

 

  1.  

Xác nhận đơn xin giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (không thuộc trường hợp phải đấu giá)

QT-10/XD

 

  1.  

Hoà giải tranh chấp đất đai

QT-11/XD

 

  1.  

Xác nhận đất ở và nhà ở gắn liến với đất

QT-12/XD

 

  1.  

Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở 

QT-13/XD

 

  1.  

Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

QT-14/XD

 

 

Lĩnh vực khiếu nại và tố cáo

 

 

  1.  

Giải quyết khiếu nại

QT-01/TC

 

  1.  

Giải quyết tố cáo

QT-02/TC

 

 

Lĩnh vực y tế

 

 

  1.  

Đề nghị cấp thẻ BHYT tự nguyện         

QT-01/YT

 

  1.  

Cấp giấy chứng sinh    

QT-02/YT

 

  1.  

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm   

QT-03/YT

 

 

Lĩnh vực TN&MT

 

 

  1.  

Xác nhận đơn giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân

QT-01/TNMT

X

  1.  

Xác nhận đơn xin thuê rừng đối với gia đình, cá nhân  

QT-02/TNMT

X

  1.  

Xác nhận đơn giao rừng cho cộng đồng dân cư  

QT-03/TNMT

X

  1.  

Cấp sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng 

QT-04/TNMT

X

  1.  

Xác nhận tờ khai xin đăng ký tầu cá (đối với tàu, thuyền đánh cá trên 20 cv)

QT-05/TNMT

X

  1.  

Xác nhận tờ khai đăng ký thuyền viên tàu cá (đối với tàu, thuyền đánh cá trên 20 cv)

QT-06/TNMT

X

  1.  

Di dân

QT-07/TNMT

X

  1.  

Tiếp nhận hộ di dân

QT-08/TNMT

X

  1.  

Cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ là rừng khoanh nuôi do chủ rừng được giao hoặc nhận khoán tự bỏ vốn đầu tư đề giải quyết nhu cầu gỗ gia dụng

QT-09/TNMT

X

  1.  

Cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh do chủ rừng tự bỏ vốn (trường hợp khoanh nuôi trên đất không có rừng)

QT-10/TNMT

X

  1.  

Đề nghị thu hồi rừng đối với các trường hợp chủ rừng chết không có người thừa kế theo quy định của pháp luật

QT-11/TNMT

X

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ ngư dân thay máy tàu sang loại máy mới tiêu hao ít nhiên liệu hơn đối với tàu đánh bắt hải sản có công suất máy từ 40cv trở lên hoặc tàu dịch vụ hoạt động khai thác hải sản

QT-12/TNMT

X

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí bảo hiểm thân tàu cho tàu đánh bắt hải sản có công suất máy từ 40cv trở lên, tàu dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác hải sản và bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên làm việc theo hợp đồng trên các tàu cá, tàu dịch vụ

QT-13/TNMT

X

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ dầu cho ngư dân là chủ sở hữu tàu đánh bắt hải sản hoặc tàu cung ứng dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản

QT-14/TNMT

X

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ ngư dân mua mới, đóng mới tàu đánh bắt hải sản có công suất máy từ 90 cv hoặc tàu cung ứng dịch vụ cho hoạt động khai thác hải sản

QT-15/TNMT

X

  1.  

Phê duyệt, cấp phép khai thác lâm sản trừ gỗ, tre, nứa đối với khu vực rừng do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

QT-16/TNMT

X

  1.  

Xác nhận đơn đề nghị hỗ trợ trồng rừng sau đầu tư (đối với hộ gia đình)

QT-17/TNMT

X

 

Lĩnh vực Văn hóa TT&DL

 

 

  1.  

Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng có vốn sách ban đầu từ 500 đến dưới 1000 bản  

QT-01/VH

 

  1.  

Công nhận "Gia đình văn hoá"      

QT-02/VH

 

  1.  

Thành lập Câu lạc bộ thể dục, thể thao      

QT-03/VH

 

  1.  

Phê duyệt quy ước Tổ dân phố văn hóa (Hương ước làng văn hóa)       

QT-04/VH

 

 

Lĩnh vực tư pháp

 

 

  1.  

Đăng ký kết hôn giữa công dân việt nam cư trú ở trong nước

QT-01/TP

 

  1.  

Đăng ký lại việc kết hôn cho công dân việt nam cư trú ở trong nước

QT-02/TP

 

  1.  

Cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn từ sổ gốc

QT-03/TP

 

  1.  

Xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân việt nam cư trú trong nước

QT-04/TP

 

  1.  

Đăng ký kết hôn cho nam nữ là công dân việt nam đang trong thời hạn công tác học tập lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn (đối với trường hợp đã cắt hộ khẩu thường trú trong nước)

QT-05/TP

 

  1.  

Xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân việt nam đang cư trú ở nước ngoài

QT-06/TP

 

  1.  

Xác nhận tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài đối với công dân việt nam

QT-07/TP

 

  1.  

Rút hồ sơ đăng ký kết hôn

QT-08/TP

 

  1.  

Cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

QT-09/TP

 

  1.  

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau trước khi về địa phương cư trú

QT-10/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại việt nam có bố mẹ là người việt nam cư trú trong nước

QT-11/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh quá hạn

QT-12/TP

 

  1.  

Đăng ký lại việc sinh

QT-13/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú

QT-14/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

QT-15/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em chết sau khi sinh ra

QT-16/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại việt nam, có cha mẹ là công dân việt nam định cư ở nước ngoài

QT-17/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại việt nam, có cha hoặc mẹ là công dân việt nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân việt nam định cư trú ở nước ngoài

QT-18/TP

 

  1.  

Cấp bản sao giấy khai sinh từ sổ gốc

QT-19/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài được mẹ là công dân việt nam đưa về việt nam sinh sống (trong trường hợp trẻ em chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài và người mẹ chưa đăng ký kết hôn)

QT-20/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, có cha, mẹ là công dân việt nam sau đó về việt nam cư trú

QT-21/TP

 

  1.  

Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tai việt nam có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại việt nam còn người kia là công dân việt nam cư trú trong nước

QT-22/TP

 

  1.  

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho trẻ bị bỏ rơi theo yêu cầu của cha mẹ nuôi sau khi có quyết định nhận nuôi con nuôi 

QT-23/TP

 

  1.  

Bổ sung phần khai của cha mẹ trong giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh của trẻ em bị bỏ rơi theo yêu cầu của cha mẹ nuôi khi có quyết định nuôi con nuôi

QT-24/TP

 

  1.  

Đăng ký lại việc sinh cho người được nhận làm con nuôi trong trường hợp có sự thoả thuận của cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi về sự thay đổi họ tên của người đứng tên trong giấy khai sinh; về phần khai cha mẹ đẻ sang phần khai cha mẹ nuôi sau khi quyết định nhận nuôi con nuôi 

QT-25/TP

 

  1.  

Đăng ký khai tử

QT-26/TP

 

  1.  

Đăng ký khai tử quá hạn

QT-27/TP

 

  1.  

Đăng ký lại việc tử

QT-28/TP

 

  1.  

Đăng ký khai tử cho trẻ chết sau khi sinh ra

QT-29/TP

 

  1.  

Đăng ký khai tử cho người bị toà án tuyên bố là đã chết

QT-30/TP

 

  1.  

Cấp bản sao giấy chứng tử từ sổ gốc

QT-31/TP

 

  1.  

Cấp giấy báo tử

QT-32/TP

 

  1.  

Xoá tên trong sổ đăng ký khai tử đối với người bị toà án tuyên bố đã chết nhưng sau đó sống sót trở về được toà án huỷ bỏ quyết định đã chết

QT-33/TP

 

  1.  

Đăng ký việc giám hộ

QT-34/TP

 

  1.  

Đăng ký chấm dứt việc giám hộ

QT-35/TP

 

  1.  

Đăng ký thay đổi việc giám hộ

QT-36/TP

 

  1.  

Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi

QT-37/TP

 

  1.  

Đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi

QT-38/TP

 

  1.  

Xác nhận giấy thoả thuận về việc cho nhận nuôi con nuôi

QT-39/TP

 

  1.  

Cấp bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi

QT-40/TP

 

  1.  

Đăng ký việc nhận con (trường hợp con chưa thành niên)

QT-41/TP

 

  1.  

Đăng ký việc nhận con (trường hợp con đã thành niên)

QT-42/TP

 

  1.  

Xác nhận đủ điều kiện nuôi con đối với trường hợp người nhận nuôi con nuôi không cùng địa bàn cư trú với người được nhận làm con 

QT-43/TP

 

  1.  

Đăng ký việc nhận cha, mẹ (trường hợp con chưa thành niên nhận cha/mẹ)

QT-44/TP

 

  1.  

Đăng ký việc nhận cha, mẹ (trường hợp con đã thành niên nhận cha/mẹ)

QT-45/TP

 

  1.  

Cấp bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con

QT-46/TP

 

  1.  

Cấp bản sao quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính

QT-47/TP

 

  1.  

Đăng ký thay đổi hộ tịch cho người dưới 14 tuổi đã đăng ký hộ tịch tại việt nam 

QT-48/TP

 

  1.  

Đăng ký cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi đã đăng ký hộ tịch tại việt nam 

QT-49/TP

 

  1.  

Bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi đã đăng ký hộ tịch tại việt nam  

QT-50/TP

 

  1.  

Cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi là công dân việt nam đă đăng ký hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự quán việt nam tại nước ngoài sau đó về địa phương cư trú  

QT-51/TP

 

  1.  

Thay đổi hộ tịch cho người dưới 14 tuổi là công dân việt nam đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự quán việt nam tại nước ngoài sau đó về địa phương cư trú  

QT-52/TP

 

  1.  

Bổ sung điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự quán việt nam tại nước ngoài sau đó về địa phương cư trú  

QT-53/TP

 

  1.  

Bổ sung điêu chỉnh đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử trong trường hợp đương sự xuất trình được các giấy tờ hợp pháp làm căn cứ để bổ sung điều chỉnh

QT-54/TP

 

  1.  

Điều chỉnh những thông tin của cha mẹ trong phần khai của cha mẹ trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của người con trong trường hợp giấy khai sinh của cha mẹ được thay đổi cải chính 

QT-55/TP

 

  1.  

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ văn bản bằng tiếng việt  

QT-56/TP

 

  1.  

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ văn bản bằng tiếng việt 

QT-57/TP

 

 

Lĩnh vực nội vụ

 

 

  1.  

Tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội tín ngưỡng không thuộc quy định

QT-01/NV

 

  1.  

Tiếp nhận đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở

QT-02/NV

 

  1.  

Tiếp nhận việc đăng ký người vào tu

QT-03/NV

 

  1.  

Tiếp nhận thông báo việc sửa chữa nhỏ cơ sở tôn giáo mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình

QT-04/NV

 

  1.  

Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

QT-05/NV

 

  1.  

Tiếp nhận đăng ký hoạt động của các điểm nhóm tin lành chưa được công nhận

QT-06/NV

 

PHẦN 3: NGOẠI LỆ ÁP DỤNG VÀ LÝ GIẢI

Do đặc thù hoạt động của UBND Phường, là cơ quan quản lý nhà nước chỉ làm theo văn bản pháp luật nên không có hoạt động thiết kế, không áp dụng các yêu cầu ở mục 7.3 (Thiết kế và phát triển)

PHẦN 4: MÔ TẢ SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH

(xem phụ lục 1)

PHẦN 5: DANH MỤC TÀI LIỆU TRONG HTQLCL TƯƠNG ỨNG VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008

STT

TÊN TÀI LIỆU

KÝ HIỆU

Điều khoản TCVN ISO 9001:2008

1

Sổ tay chất lượng

STCL

4.2.2

2

Quy trình kiểm soát tài liệu

QT 01

4.2.3

3

Quy trình kiểm soát hồ sơ

QT 02

4.2.4

4

Quy trình đánh giá nội bộ

QT 03

8.2.2

5

Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp

QT 04

8.3

6

Quy trình hành động khắc phục

QT 05

8.5.2

7

Quy trình hành động phòng ngừa

QT 06

8.5.3

8

Các quy trình theo các lĩnh vực (xem phần 2 - Phạm vi áp dụng)

QT-07-

7.5

 

PHẦN 6: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008

Điều khoản ISO

Tài liệu viện dẫn

 
 

4. Hệ thống quản lý chất lượng         

 

4.1. Yêu cầu chung

 

  • Bảng mô tả hệ thống và mối tương tác của các quá trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng (Phụ lục 1)
  • Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ)

 

4.2. Yêu cầu về hệ thống tài liệu

 

 

4.2.1. Khái quát

  • Toàn bộ tài liệu thuộc Hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ)
  • Các hồ sơ phát sinh để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

 

4.2.2. Sổ tay chất lượng

Sổ tay chất lượng – STCL

 

4.2.3. Kiểm soát tài liệu

  • Nhằm đảm bảo kiểm soát đầy đủ hệ thống tài liệu bao gồm: Tài liệu nội bộ (do UBND Phường ban hành) và Tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài (các văn bản pháp quy và các tài liệu không do UBND Phường ban hành nhưng áp dụng cho các quá trình nghiệp vụ của UBND Phường)
  • Tài liệu liên quan: Quy trình kiểm soát tài liệu (QT 01)

 

4.2.4. Kiểm soát hồ sơ

  • Nhằm đảm bảo kiểm soát đầy đủ các hồ sơ phát sinh để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của HTQLCL.
  • Tài liệu liên quan: Quy trình kiểm soát hồ sơ (QT 02)

 

5. Trách nhiệm của Lãnh đạo

 

5.1. Cam kết của Lãnh đạo

Lãnh đạo UBND Phường cam kết về việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống như:

  • Truyền đạt cho mọi người về tầm quan trọng của việc đáp ứng yêu cầu khách hàng (tổ chức/công dân) cũng như yêu cầu của pháp luật.
  • Xây dựng và phổ biến Chính sách chất lượng cho toàn thể cán bộ nhân viên (Phụ lục 2).
  • Xây dựng Mục tiêu chất lượng của UBND Phường và các đơn vị, phòng ban (dưới đây gọi tắt là các đơn vị) phụ lục 3– Sơ đồ tổ chức
  • Định kỳ tiến hành cuộc họp xem xét của Lãnh đạo.
  • Đảm bảo cung cấp đầy đủ các nguồn lực.

 

5.2. Hướng vào khách hàng (Tổ chức/công dân)

Lãnh đạo UBND Phường đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng (Tổ chức/công dân)

Xem phần 7.2.1  Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

Xem phần 8.2.1  Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.

 

5.3. Chính sách chất lượng

Chính sách chất lượng của UBND Phường

 

5.4. Hoạch định.

 

 

5.4.1. Mục tiêu chất lượng

  • Mục tiêu chất lượng của UBND Phường và các bộ phận đảm bảo đo lường được và phù hợp với Chính sách chất lượng của UBND Phường
  • Báo cáo thực hiện Mục tiêu chất lượng

 

5.4.2. Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng  

  • Bảng mô tả hệ thống và mối tương tác của các quá trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng (Phụ lục 1)
  • Hệ thống tài liệu nội bộ của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ). Khi hệ thống tài liệu có thay đổi thì vẫn luôn đảm bảo tính nhất quán như đã hoạch định.

 

5.5. Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin.

 

5.5.1. Trách nhiệm và quyền hạn

  • Sơ đồ tổ chức của UBND Phường
  • Quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cán bộ

 

5.5.2. Đại diện của Lãnh đạo 

Quyết định phân công nhiệm vụ cho Đại diện chất lượng - Trưởng Ban ISO (Quyết định thành lập Ban ISO)

 

5.5.3. Trao đổi thông tin nội bộ

UBND Phường cam kết thực hiện và duy trì các cuộc họp nội bộ hoặc phương tiện điện tử để trao đổi thông tin nội bộ của các ban và các thông tin về hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng.

 

5.6. Xem xét của Lãnh đạo

  • Lãnh đạo của UBND Phường cam kết định kỳ tổ chức họp xem xét hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo hệ thống luôn thích hợp, thỏa đáng có hiệu lực và qua đó đánh giá được các cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng (bao gồm cả thay đổi về Chính sách và Mục tiêu chất lượng).
  • Tài liệu liên quan: Quy trình họp xem xét của Lãnh đạo (nếu có)

 

6. Quản lý nguồn lực

 

6.1. Cung cấp nguồn lực

Lãnh đạo UBND Phường đảm bảo đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu của tổ chức/ cá nhân thông qua việc cung cấp các nguồn lực cần thiết để xây dựng, thực hiện, duy trì và thường xuyên cải tiến HTQLCL như:

  • Nguồn nhân lực,
  • Cơ sở vật chất,
  • Môi trường làm việc

 

6.2 Nguồn nhân lực

Lãnh đạo UBND Phường đảm bảo những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo và có kỹ năng kinh nghiệm thích hợp.

 

6.2.2. Năng lực nhận thức và đào tạo

Công tác đào tạo hàng năm của UBND Phường liên quan đến kế hoạch hàng năm của Sở Nội vụ và UBND cấp Thành Phố.

 

6.3. Cơ sở hạ tầng

 

 

 

 

 

UBND Phường đảm bảo cung cấp và duy trì cơ sở vật chất cần thiết để đạt được sự phù hợp với các yêu cầu về dịch vụ hành chính. Cơ sở vật chất bao gồm:

  • Nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo.
  • Trang thiết bị (phần cứng và phần mềm).
  • Dịch vụ hỗ trợ (vận chuyển và trao đổi thông tin)
  • Xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp với yêu cầu của sản phẩm.

 

6.4. Môi trường làm việc

 

7. Cung cấp dịch vụ (tạo sản phẩm)

 

7.1. Hoạch định việc cung cấp dịch vụ (tạo sản phẩm)

  • UBND Phường triển khai các quá trình cần thiết đối với việc thực hiện các công việc và các quá trình đảm bảo có sự nhất quán.
  • Bảng mô tả hệ thống và mối tương tác của các quá trình thuộc hệ thống quản lý chất lượng (Phụ lục 1)
  • Các văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động của UBND Phường (Danh mục tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài)
  • Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ)
 

7.2. Các quá trình liên quan đến Tổ chức, người dân

 

 

7.2.1. Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

UBND Phường xác định:

  • Yêu cầu hồ sơ đầu vào khách hàng nộp (bao gồm cả hoạt động trả kết quả và sau khi trả kết quả)
  • Yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng cụ thể hoặc sử dụng dự kiến khi đã biết.
  • Yêu cầu về chế định và pháp luật liên quan đến sản phẩm/ dịch vụ.
  • Mọi yêu cầu khác do UBND Phường xác định

Tài liệu liên quan: Các hướng dẫn thủ tục của các phòng ban chuyên môn và văn bản pháp quy liên quan.

 

7.2.2. Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

UBND Phường xem xét đầy đủ các yêu cầu liên quan đến hồ sơ đầu vào để đảm bảo hồ sơ phù hợp trước khi cam kết về việc xử lý, thẩm định hồ sơ và trả kết quả cho khách hàng và đảm bảo rằng:

  • Yêu cầu về sản phẩm được định rõ.
  • Yêu cầu khác với quy định hoặc văn bản pháp quy phải được xử lý, giải quyết.
  • UBND Phường có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định.

Hồ sơ của việc xem xét phải được lưu giữ.

Tài liệu liên quan: Các hướng dẫn thủ tục của các phòng chuyên môn và các văn bản pháp quy liên quan.

 

7.2.3. Trao đổi thông tin với khách hàng

UBND Phường đảm bảo sắp xếp có hiệu quả việc trao đổi thông tin của khách hàng liên quan đến:

  • Thông tin về sản phẩm
  • Xử lý các yêu cầu của khách hàng khi có thay đổi.
  • Phản hồi của khách hàng (kể cả các khiếu nại)

Tài liệu liên quan: Các hướng dẫn thủ tục của các đơn vị chuyên môn và các văn bản pháp quy liên quan.

 

7.3. Thiết kế và phát triển

Phần lớn các Cơ quan hành chính nhà nước tiến hành các công việc phải theo chức năng, nhiệm vụ do cấp trên giao và các công việc đó phải theo quy định trong hệ thống các văn bản pháp quy; nên không thực hiện việc thiết kế - triển khai công việc mới

 

7.4. Mua hàng

UBND Phường mua hàng theo đúng quy định của pháp luật

  • UBND Phường đảm bảo kiểm soát việc mua hàng và dịch vụ quan trọng bên ngoài phục vụ cho giải quyết công việc của mình; đảm bảo hàng hóa và dịch vụ quan trọng mua ngoài phù hợp với yêu cầu đề ra.
  • UBND Phường tìm hiểu, chọn lựa nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ quan trọng từ bên ngoài và chỉ chấp nhận các hàng hóa-dịch vụ đó sau khi đã kiểm tra, xác nhận là đạt yêu cầu. Hàng hóa hay dịch vụ quan trọng nào phát hiện có sai lỗi phải xử lý theo các hình thức thích hợp.
  • Các kết quả theo dõi, đánh giá nguồn cung cấp và hàng hóa, dịch vụ mua vào được lưu giữ hồ sơ.

 

7.5. Cung cấp dịch vụ

 

 

7.5.1. Kiểm soát quá trình thực hiện và cung cấp dịch vụ công

  • UBND Phường đảm bảo lập kế hoạch, tiến hành thực hiện và cung cấp dịch vụ công trong điều kiện được kiểm soát trên cở sở:

- Có sẵn những thông tin về đặc điểm, yêu cầu của công việc;

- Có sẵn những Quy trình, Hướng dẫn công việc ứng với các quá trình và ở nơi cần thiết;

- Việc sử dụng và bảo dưỡng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật;

- Việc thực hiện các hoạt động theo dõi, kiểm tra, đánh giá;

- Thực hiện việc chuyển giao kết quả công việc cho khách hàng và việc tiếp tục xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh sau đó (nếu có).

  • Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ)

 

7.5.2. Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình cung cấp dịch vụ

Đối với những công việc mà kết quả đầu ra không thể kiểm tra xác nhận ngay được UBND Phường đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

  • Xác định chuẩn mực để xem xét và phê duyệt các quá trình;
  • Phê duyệt về thiết bị và trình độ con người để thực hiện công việc đó;
  • Các phương pháp và thủ tục cụ thể phải thực hiện và các yêu cầu về hồ sơ được lưu giữ .

 

7.5.3. Nhận biết và xác định nguồn gốc

UBND Phường đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Khi cần thiết, có thể nhận biết văn bản/hồ sơ trong suốt quá trình thực hiện.
  • Nội dung nhận biết là trạng thái của quá trình xử lý văn bản (như ký tắt, v.v.) tương ứng với các yêu cầu theo dõi và đo lường.
  • Khi có yêu cầu, xác định nguồn gốc của văn bản/ hồ sơ được thực thực hiện thông qua việc lưu trữ đầy đủ các hồ sơ công việc.
  • Tài liệu liên quan: Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ).
  • Các sổ theo dõi trong quá trình xử lý công việc.

 

7.5.4. Tài sản của khách hàng

  • Trong quá trình tiếp nhận và xử lý các văn bản/hồ sơ của các tổ chức/công dân, UBND Phường đảm bảo, các đơn vị phải nhận biết, lưu giữ, bảo quản, bảo mật các thông tin trong văn bản/hồ sơ của tổ chức/công dân cung cấp. Nếu xảy ra trường hợp hồ sơ bị mất, bị hư hỏng thì UBND Phường sẽ phải thông báo cho tổ chức/công dân được biết và có cách khắc phục. Đồng thời, lập và lưu hồ sơ về các trường hợp xảy ra.
  • Tài liệu liên quan: Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ)

 

7.5.5. Bảo toàn sản phẩm

Hồ sơ phải được bảo quản ngay từ khi được tiếp nhận, trong quá trình xử lý và lưu trữ.

Trong quá trình tiến hành giải quyết công việc hoặc sau khi giải quyết xong công việc, thì các hồ sơ, văn bản, v.v. điều phải được sắp xếp, lưu giữ và bảo quản đầy đủ và an toàn.

Tài liệu liên quan: Quy trình kiểm soát hồ sơ (QT 02 )

 

7.6. Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường

Trong những hoạt động hành chính nào đó mà có sử dụng phương tiện đo lường và theo dõi thì cần:

  • Xác định rõ phương tiện đo và phép đo;
  • Thực hiện việc hiệu chuẩn, kiểm định theo quy định của quản lý đo lường (đảm bảo tính thống nhất và đúng đắn);
  • Được bảo quản không để xảy ra hư hỏng hoặc giảm giá trị (ảnh hưởng tới độ chính xác của các kết quả đo). Khắc phục kịp thời những sai hỏng, hiệu chuẩn hay kiểm định lại trước khi đưa ra sử dụng.
  • Phần mềm được sử dụng để đo lường và theo dõi các yêu cầu nhất định phải được phê duyệt trước khi cho áp dụng.
  • Lưu giữ hồ sơ và kiểm soát phương tiện đo lường.

 

8. Đo lường, phân tích và cải tiến

 

8.1. Khái quát

UBND Phường đảm bảo hoạch định và triển khai các quá trình theo dõi, đo lường, phân tích và cải tiến cần thiết để:

  • Chứng tỏ các công việc luôn phù hợp với yêu cầu quy định
  • Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng luôn phù hợp
  • Thường xuyên nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng

 

8.2. Theo dõi và đo lường

 

 

8.2.1. Sự thỏa mản của tổ chức/công dân

UBND Phường áp dụng các biện pháp thích hợp để theo dõi sự thỏa mãn của tổ chức/công dân đối với dịch vụ UBND Phường và có những biện pháp phù hợp để luôn luôn có được sự thỏa mãn từ phía tổ chức/công dân.

UBND Phường xây dựng và duy trì việc thực hiện quá trình này nhằm thu thập sự phản hồi của tổ chức/công dân (Hài lòng và chưa hài lòng) theo định kỳ mỗi năm một lần bằng việc lập Kế hoạch thực hiện và bảng câu hỏi (phụ lục 7)

 

8.2.2. Đánh giá nội bộ

Định kỳ, UBND Phường tổ chức đánh giá chất lượng nội bộ theo kế hoạch để đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng:

  • Phù hợp với các nội dung đã hoạch định (xem phần 7.1) đối với: yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008, của pháp luật và do UBND Phường quy định.
  • Hệ thống được áp dụng có hiệu lực và được duy trì.

Tài liệu liên quan: Đánh giá nội bộ

 

8.2.3. Theo dõi và đo lường các quá trình

  • UBND Phường thực hiện việc theo dõi quá trình thực hiện, đo lường thời gian thực hiện các công việc và khi công việc không đạt kết quả theo hoạch định, UBND Phường sẽ tiến hành việc khắc phục và hành động khắc phục để đảm bảo công việc luôn phù hợp.
  • Tài liệu liên quan:
  • Các hướng dẫn thủ tục thực hiện tại các đơn vị chuyên môn.
  • Các sổ theo dõi kết quả xử lý công việc tại các đơn vị chuyên môn
  • Quy trình hành động khắc phục (QT 05)
  • Quy trình hành động phòng ngừa (QT 06)

 

8.2.4. Theo dõi và đo lường kết quả công việc

  • UBND Phường thực hiện việc xem xét, thẩm định và chỉ thông qua khi các hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật.
  • Tài liệu liên quan: Tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng của UBND Phường (Danh mục tài liệu nội bộ).
  • Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc tại các đơn vị chuyên môn

 

8.3. Kiểm soát vấn đề không phù hợp

UBND Phường đảm bảo các tài liệu/hồ sơ không phù hợp, không hợp lệ (các không đầy đủ về số lượng, chủng loại, nội dung không đảm bảo đúng quy định) được nhận biết và kiểm soát việc khắc phục như điều chỉnh, bổ sung, nhân nhượng hoặc trả lại và được kiểm tra sau đó để đảm bảo tài liệu/hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu quy định của pháp luật.

Trường hợp vấn đề không phù hợp chỉ được phát hiện sau khi đã chuyển giao kết quả cho khách hàng (quyết định, kết quả thẩm định...) và khách hàng đã sử dụng các kết quả này thì UBND Phường sẽ có hành động thích hợp để tránh gây ra tác động hậu quả tiềm ẩn của sự không phù hợp được phát hiện

Tài liệu liên quan: Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp (QT 04)

 

8.4. Phân tích dữ liệu

UBND Phường đảm bảo xác định, thu thập và phân tích các dữ liệu tương ứng để chứng tỏ sự thích hợp và tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và đánh giá xem xét sự cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và chuyển Ban ISO và Lãnh đạo để theo dõi thực hiện.

 

8.5. Cải tiến

 

 

8.5.1. Cải tiến thường xuyên

UBND Phường thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc sử dụng Chính sách chất lượng, Mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá, phân tích dữ liệu, các hành động khắc phục và phòng ngừa và kết quả cuộc họp xem xét của lãnh đạo.

Tài liệu liên quan: Quy trình đánh giá nội bộ (QT 03); Quy trình hành động khắc phục (QT 05); Quy trình hành động phòng ngừa (QT 06)

 

8.5.2. Hành động khắc phục

UBND Phường đảm bảo thực hiện hành động nhằm loại bỏ các nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn lặp lại.

Tài liệu liên quan: Quy trình hành động khắc phục (QT 05)

 

8.5.3. Hành động phòng ngừa

UBND Phường đảm bảo thực hiện hành động nhằm loại bỏ các nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm ẩn để ngăn chặn sự xuất hiện.

Tài liệu liên quan: Quy trình hành động phòng ngừa (QT 06)