lĩnh vực thanh tra

QT-01/2017: Thủ tục tiếp công dân tại cấp xã
Ngày đăng 26/05/2017 | 11:02 | Lượt xem: 302

  1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự tổ chức thủ tục tiếp công dân tại cấp xã

  1.  PHẠM VI

          Áp dụng cho trình tự tổ chức thủ tục tiếp công dân tại cấp xã.

  1. TÀI LIỆU VIỆN DẪN
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008
  • Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.8
  1. ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT
  • UBND: Ủy ban nhân dân
  • TTHC: Thủ tục hành chính
5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Người tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:

1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân;

3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài;

4. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 +  Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản ánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (có chữ ký hoặc điểm chỉ của công dân);

  + Các tài liệu, giấy tờ do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.

01

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.

- Cơ quan, cá nhân trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã, người được giao tiếp công dân.

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Cá nhân/tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp công dân

Tổ chức/cá nhân

02 ngày

 

B2

Nhận đơn, vào sổ theo dõi và

chuyển đơn cho Thanh tra

Cán bộ tiếp dân

 

B3

Xử lý đơn thư: trả đơn nếu không đủ điều kiện; hướng dẫn gửi đơn nếu không thuộc thẩm quyền; chuyển đơn cho các phòng ban hoặc thụ lý đơn

Phân công thực hiện, xác minh hoặc ký chuyển đơn

 

Cán bộ Thanh tra

Phiếu chuyển đơn

B4

Kiểm tra, xác minh, mời đối thoại, lập báo cáo

 

Cán bộ Thanh tra

20 ngày

 

 

B5

Hoàn chỉnh báo cáo, dự thảo quyết định hoặc văn bản, ký nháy văn bản, trình lãnh đạo UBND

Cán bộ Thanh tra

02 ngày

 

B6

Lãnh đạo UBND phê duyệt kết quả cho tổ chức công dân

Chủ tịch hoặc người được ủy quyền

03 ngày

Quyết định hành chính

B7

Chuyển hồ sơ đã ký duyệt cho bộ phận Văn thư vào sổ theo dõi, đóng dấu, phát hành văn bản và trả lại cho công dân

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Văn thư

02 ngày

 

5.8

Cơ sở pháp lý

 

Luật Tiếp công dân năm 2013; Luật khiếu nại, Luật tố cáo năm 2011; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 quy định quy trình tiếp công dân.

             

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

  1.  

Sổ theo dõi giải quyết khiếu nại

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau

TT

Hồ sơ lưu

  1.  

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

  1.  

Quyết định hành chính

  1.  

Sổ theo dõi kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Hồ sơ được lưu tại bộ phận thanh tra. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống đơn vị lưu trữ của cơ quan và lưu trữ theo quy định hiện hành.